dathoc.com Bài giảng Giáo án đề thi tài liệu miễn phí Download, chia sẽ tài nguyên dạy và học miễn phí !
Tất cả Giáo án Bài giảng Bài viết Tài liệu
Nếu không xem dược hãy bấm Download về máy tính để xem
Download giao an tập huấn tại trường đội lê duẩn mien phi,tai lieu tập huấn tại trường đội lê duẩn mien phi,bai giang tập huấn tại trường đội lê duẩn mien phi 100%, cac ban hay chia se cho ban be cung xem

Uploaded date: 10/29/2014 7:59:10 PM
Filesize: 2.82 M
Download count: 4
Bấm nút LIKE +1 để cảm ơn
SAU ĐÓ BẤM
Download
QUẢN LÝ HÀNH VI HỌC SINH
TRUNG HỌC CƠ SỞ
NỘI DUNG
HỌC SINH THCS?
Điều không thế không nhắc đến khi nói về học sinh trong lớp bạn chủ nhiệm?
THỜI KỲ PHỨC TẠP
Thích mọi thứ … trong vòng nửa giờ!
Không phải là 3 năm đầu đời, 3 năm THCS mới là khoảng thời gian trẻ thay đổi nhanh nhất!
Vào trường (THCS) là một đứa trẻ, nhưng ra trường lại là một người lớn.
LỚP 6
Ngoại trừ một số trẻ trưởng thành sớm, còn lại hầu hết học sinh lớp 6 đều trông giống trẻ con, hành động như trẻ con.
Các em vẫn coi giáo viên là chân lý, là người lãnh đạo tất yếu.
LỚP 7
Thời kỳ khủng hoảng, mất phương hướng nghiệm trọng nhất trong đời (the most disorienting time of life).
They have discovered sexuality but still deal with most things like children.
Suốt ngày cãi vã, buôn chuyện.
LỚP 8
Eighth graders are generally in the process of coming to terms with their emerging adulthood and are far mellower than sixth or seventh graders.
Many of them understand and appreciate irony and adult wit.
While they are not children and want independence, they often prefer adult guidance to full responsibility.
Học sinh THCS cần (có nhu cầu) gì?
Vận động cơ thể
(Physical activities)
Young adolescents` spurts of boundless energy are as well known as their periods of dreamy lethargy. They need time to stretch, wiggle, and exercise their rapidly growing bodies; they also need time to relax.
Adults who work with young adolescents need to remember the diversity in strength, dexterity, and size of youth in this age group.
Intensely competitive physical activity often places an unnecessary burden on late-bloomers that cannot compete successfully.
Early-bloomers who are pressured into conforming to sexual stereotypes that reward athletic prowess rather than intellectual or social development also can be harmed by stressful sports competition
Năng lực và thành đạt
(Competence and Achievement)
Because young adolescents experience extraordinary self-consciousness about their own new selves and the attitudes of others toward them, it is easy to understand their overwhelming desire to do something well and to receive admiration for achievement.
Young people hunger for chances to prove themselves; especially in ways that are rewarding if all goes well and not devastating if there are some disappointments.
Young adolescents need to know that what they do is valued by others whom they respect
Khẳng định bản thân
(Self-definition)
Rapidly changing bodies and minds require time to adsorb new ways of thinking, new mirrored reflections, and new reactions to others.
To accommodate the new selves that they are becoming, young adolescents need changes to consider what it means to be a man or woman and to belong to a race or ethnic group.
They need time to find a friend and share a secret, or to have a good talk with an adult.
They need opportunities to explore their widening world and to reflect upon the meaning of new experiences, so that they can begin to consider themselves not just as observers, but as participants in society.
Thể hiện mình một cách sáng tạo
(Creative expression)
Opportunities to express creatively their new feelings, interests, abilities, and thoughts help young adolescents understand and accept the new people they are becoming.
Performing and being exposed to drama, literature, and musical works of others help them see that people before them have felt the emotions and thought the ideas that are new and confusing to them.
In addition to the arts, young adolescents can find opportunities for creative expression in sports such as synchronized swimming and roller skating and in activities like tending a garden, or painting a wall mural.
Tương tác xã hội với bạn bè và người lớn
(Positive social interaction with peers and adults)
Young adolescents` parents and families remain of primary importance in setting values and giving affection.
Their peers offer needed support, companionship, and criticism.
In addition, adults other than parents have an effect on the lives of young adolescents, who are so eager to understand the possibilities of adulthood.
Young adolescents need relationships with adults who are willing to share their own experiences, views, values, and feelings with young people. These adults will also encourage young adolescents to develop positive relationships with peers
Nắm được những quy tắc và giới hạn được phép
(Structure and clear limits)
Young adolescents live in a society of rules, and they want to know and understand their own limits within that system.
Clear expectations are crucial to unsure, self-critical young people. Their search for security in a world of conflicting demands is helped by explicit boundaries that define the areas in which they may legitimately see freedom to explore.
They differ from younger children, though, in that they are increasingly capable of participating with adults in framing their own rules and limits.
Thực sự được tham gia
(Meaningful participation)
Youth need to participate in activities that shape their lives.
Successful events are planned with, not for, young adolescents. As they develop a mature appearance and more sophisticated social and intellectual skills, they want opportunities to use their new talents. And by learning that their actions can affect the world around them, they gain a sense of responsibility.
Adults can help young adolescents see themselves as citizens by providing opportunities for them to make meaningful contributions to their communities.
Adults need to adapt responsibilities to the short-term attention span characteristics of early adolescence, and to select varied tasks that enlist diverse interests and abilities
Những vấn đề hành vi
Học sinh THCS thường có những vấn đề hành vi nào?
Nói năng?
Nói leo
Nói tục (bậy)
Chửi/mắng/đe dọa bạn
Nói dối
Nói chuyện riêng
Học hành?
Không làm bài về nhà
Không chú ý nghe giảng
Không thực hiện nhiệm vụ học tập
Không nghe lời (following direction)
Đi học muộn/trốn học/nghỉ học
Không tham gia nhóm
Vi phạm khác?
Ngủ gật
Bày trò/trêu chọc bạn
Đánh bạn
Ăn/uống
Sử dụng/nghịch điện thoại
Rời khỏi chỗ ngồi (cô chưa cho phép)
Phản ứng của giáo viên
Giáo viên thường phản ứng thế nào đối với những vấn đề hành vi của học sinh THCS?
PHẢN ỨNG CỦA GIÁO VIÊN
VD: GV đang giảng bài
PHẢN ỨNG
Tranh cãi đúng/sai với học sinh
Phê bình, chỉ trích học sinh
So sánh
Lớn tiếng quát mắng học sinh
Đập bàn quát mắng học sinh
Phạt đứng cuối/góc lớp
Đuổi ra khỏi lớp
PHẢN ỨNG CỦA GIÁO VIÊN: Vấn đề?
Giáo viên thường có xu hướng đánh đồng hành vi với thái độ của các em đối với mình => Tập trung vào học sinh thay vì hành vi của học sinh trong giải quyết vấn đề [Lưu ý: những hành vi có vấn đề của học sinh (e.g., nói chuyện riêng, đi học muộn, nói leo, sử dụng điện thoại…) KHÔNG đồng nghĩa với việc học sinh có ý vô lễ/coi thường giáo viên].
Quy kết thái độ => Phản ứng mang tính cảm xúc => làm trầm trọng thêm vấn đề.
GIÁO VIÊN CÓ XU HƯỚNG DỰA VÀO HÌNH PHẠT ĐỂ THAY ĐỔI HÀNH VI CỦA HỌC SINH.
Áp đặt những điều học sinh không thích, không muốn, sợ; hoặc tước đoạt những đặc quyền của các em… (hình phạt) do những sai phạm mà các em mắc phải.
Các hình phạt có thể hết sức đa dạng. Vd, các hình phạt cơ thể (tát, véo, đánh, bắt lao động…); lời nói (mắng, nhiếc, dọa …); tước bỏ (không được ra chơi, đuổi ra ngoài…).
Làm cho học sinh sơ hãi, xấu hổ, lo lắng..và làm ảnh hưởng xấu đến quan hệ thầy trò.
=> Có thể kiềm hãm hành vi (nhất thời), nhưng không dạy trẻ biết phải hành động thế nào.
=> Có thể dạy trẻ biết phục tùng người khác, nhưng lại không giúp trẻ tự chủ hành động và tự trọng
TRỪNG PHẠT
Tác động giáo dục của hình phạt
TRỪNG PHẠT = NGĂN CẤM
Học sinh không biết phải làm gì mà chỉ biết là không được, không được và không được… => CHẲNG GIÁO DỤC GÌ
Tác động giáo dục của hình phạt
TRỪNG PHẠT = SỢ HÃI => PHỤC TÙNG
Tạo tâm lý sợ hãi/e ngại thầy cô => Xa lánh, né tránh => Giảm tác động giáo dục của giáo viên đối với học sinh.
Tạo sự lệ thuộc của học sinh (không chủ động hành vi, mà chờ đợi yêu cầu)
HỆ QUẢ CỦA HÌNH PHẠT: 3 R
RESENTMENT = PHẪN NỘ/BỰC TỨC

REVENGE = OÁN GIẬN

RETREAT = THOÁI LUI
TẠI SAO DÙNG HÌNH PHẠT?
Dập tắt tức thì hành vi sai phạm;
Trẻ thường tỏ ra hối lỗi khi bị phạt;
Giáo viên cảm thấy được hạ nhiệt/giải tỏa tức giận;
Giáo viên cảm thấy mình vẫn đang kiểm soát được tình hình;
Giáo viên quen với với việc dùng hình phạt
KỶ LUẬT VS. QUẢN LÝ
KỶ LUẬT = Phản ứng/ứng phó với những hành vi sai phạm sau khi nó xảy ra.

QUẢN LÝ:
Chủ động các hành động nhằm ngăn chặn để những hành vi có vấn đề không xảy ra
Nhận diện hành vi có vấn đề và tìm kiếm các giải pháp để giải quyết vấn đề hành vi.
Hệ thống các quy tắc/nội quy và các quy định thưởng - phạt liên quan đến việc thực hiện các quy định này nhằm kiến tạo và duy trì môi trường lớp học an toàn, trật tự/nề nếp và tích cực.
KỶ LUẬT LỚP HỌC
Effective Manager Characteristics!
Thiết lập hệ thống
Xây dựng quy tắc/nội quy
Thiết lập nề nếp
Hệ quả tự nhiên
Hệ quả lôgic
Dạy hành vi
Củng cố/khích lệ hành vi
Áp dụng hệ quả lôgic
NỀ NẾP
QUY TẮC
THƯỞNG
PHẠT
HỆ THỐNG QUẢN LÝ HÀNH VI LỚP HỌC
NỘI QUY LỚP HỌC (Classroom rules)
Nội quy lớp học = những quy định để đảm bảo trật tự lớp học
Cụ thể hóa những kỳ vọng về hành vi của học sinh trong lớp
Xác lập giới hạn hành vi (được phép/không được phép) đối với học sinh trong lớp
Hướng dẫn hành vi/ngăn ngừa hành vi không phù hợp
NỘI QUY LỚP HỌC (Classroom rules)
NỘI QUY LỚP HỌC (Classroom rules)
NỘI QUY LỚP HỌC (Classroom rules)
NỘI QUY LỚP HỌC (Classroom rules)
Tích cực (stated in positive terms): Nội quy cần được diễn đạt bằng những từ ngữ tích cực. Nghĩa là, xác định hành vi phù hợp/được phép là gì, thay vì diễn giải hành vi không được phép/không phù hợp.
Cụ thể, có thể quan sát, có thể định lượng (Specific, observable, measurable): Giáo viên có thể nhìn thấy nội quy có được thực hiện hay không được thực hiện
Đơn giản, phù hợp với độ tuổi (Simple and age appropriate): Học sinh có thể hiểu để thực hiện
Số lượng vừa phải (minimum): Thông thường, nội quy lớp học thường giới hạn trong 4-5 điều
NỘI QUY LỚP HỌC (Classroom rules)
QUY TẮC VÀ NỀ NẾP (Procedures and routines)
Quy tắc = quy định về cách thức tiến hành một hành động nào đó.
Nề nếp = thói quen hành động theo một cách thức nào đó (tự động thực hiện, không cần nhắc nhở, giám sát).
Khi các quy tắc được giảng giải, luyện tập và củng cố, chúng sẽ trở thành nề nếp.
NHỮNG QUY TẮC/NỀ NẾP CẦN HÌNH THÀNH??
Làm gì khi đến lớp
Làm gì khi bước vào lớp
Làm gì khi hoàn thành bài tập sớm
Khi muốn hỏi, phải làm gì?
Muốn ra ngoài giữa giờ, phải làm gì?
Muốn được cô giáo chú ý đến, cần phải làm gì?
Hết giờ học cần làm gì?
Nộp bài/nhận bài?
Tham gia thảo luận nhóm thế nào?
Bạn gặp khó khăn, phải làm gì?
Muốn nghỉ học, cần làm gì?
3 BƯỚC ĐỂ ĐỊNH HÌNH NỀ NẾP
1. Explain classroom procedures clearly.
State, explain, model, and demonstrate the procedure.
Define the procedure in concrete terms.
Demonstrate the procedure; don’t just tell.
Demonstrate a complex procedure step by step.
2. Rehearse classroom procedures until they become routines.
Rehearse and practice the procedure under teacher supervision and direction.
Repeat procedure until it becomes routine.
Reinforce a correct procedure and reteach an incorrect one..
Reteach, rehearse, practice, and reinforce the classroom procedure until it becomes a student habit or routine.
Determine whether students have learned the procedure or whether they need further explanation, demonstration, or practice.
Reteach the correct procedure if rehearsal is unacceptable and give corrective feedback.
Praise the student when the rehearsal is acceptable.
DISCIPLINE STEPS:
Redirect
Check it out
Speak to the child about the problem
Give choices
Use logical or natural consequences
Use time out if still out of control
CLIP
HỆ QUẢ HÀNH VI
Hệ quả tự nhiên = Kết quả tất yếu/tự nhiên của hành vi.
Vd: Không ăn -> đói; Ngủ dậy muộn -> muộn học
Hệ quả tự nhiên làm tăng cường (củng cố) hoặc làm suy yếu hành vi 1 cách tự nhiên.
Hệ quả lôgic = Kết quả mang tính sắp đặt, thường có sự can thiệp của người lớn.
Vd: Không ăn hết cơm-> Không được ăn kẹo; Ngủ dậy muộn -> Không được xem TV buổi tối.
Hệ quả logic có thể được người lớn sử dụng để làm suy yếu hoặc tăng cường hành vi nào đó ở trẻ
HỆ QUẢ HÀNH VI (lớp học)
Gặp phụ huynh
Không được ra chơi
Đổi chỗ ngồi
Cách ly khỏi nhóm bạn
Trao đổi riêng
Không được tham gia hoạt động yêu thích
Xuống văn phòng
QUY TẮC ÁP DỤNG HỆ QUẢ TỰ NHIÊN
Không gây nguy hiểm cho trẻ: Hệ quả tự nhiên là một cách giúp trẻ nhận ra kết quả hành vi của mình nhưng phải an toàn. Ví dụ: Không được để trẻ nhỏ sờ vào điện, nước sôi, chạy qua đường phố đông đúc,... chỉ để dạy cho trẻ Hệ quả tự nhiên.
Không làm ảnh hưởng đến người khác: Ví dụ như ném đá vào bạn để thấy người khác bị đau.
ÁP DỤNG HỆ QUẢ LÔGIC
MỤC ĐÍCH
Dạy cho trẻ có ý thức trách nhiệm về hành vi của chính mình, khích lệ trẻ đưa ra những quyết định có trách nhiệm (đi học, đi ngủ đúng giờ, mặc ấm nếu trời lạnh, làm bài tập về nhà...).
Thay thế cho trừng phạt: Trẻ vẫn học được cách ứng xử tốt mà không cần người lớn đánh mắng. Phương pháp này giúp cho mối quan hệ cha mẹ con cái ấm áp hơn, ít xung đột hơn.
QUY TẮC ÁP DỤNG HỆ QUẢ LÔGIC
Liên quan: Hệ quả áp dụng phải liên quan đến hành vi. Ví dụ: Nếu trẻ làm đổ nước ra bàn thì hệ quả cần áp dụng nên là lau sạch nước chứ không phải phạt không cho trẻ ăn.
Tôn trọng: Hệ quả cần được người lớn áp dụng với thái độ nhẹ nhàng, tôn trọng trẻ. Nếu người lớn không tôn trọng, lại còn làm trẻ bị bẽ mặt, thì trẻ sẽ hiểu đây là hình phạt chứ không còn là hệ quả lôgíc nữa.
Hợp lý: Nếu hệ quả bị người lớn áp đặt một cách vô lý mà không giải thích có thể khiến trẻ không hiểu và có thể không làm theo, thậm chí phản ứng lại.
NẾU VI PHẠM CÁC QUY TẮC TRÊN, RẤT CÓ THỂ, TRẺ SẼ:
Oán giận: (“Thế là không công bằng. Không thể tin người lớn được”)
Trả đũa: (“Họ được lần này vì họ có quyền, nhưng lần sau mình sẽ...”)
Trốn tránh: (“Lần sau mình sẽ không để bị ‘tóm’ (khi đang viết bẩn lên bàn) nữa”
VI PHẠM QUY TẮC
KỶ LUẬT TÍCH CỰC
Quá trình hướng dẫn hành vi HS trên cơ sở xem xét nhu cầu, nguyện vọng và năng lực hành vi của các em
Giúp HS hiểu (tại sao hành động A là sai trái?) và có thể ra quyết định hành động phù hợp với quy tắc (Hành động đúng là thế nào?).
Giúp HS tự điều chỉnh/làm chủ hành vi của mình mà không phải sợ hãi, lo lắng.
Bao gồm:
Hướng dẫn hành động đúng/phù hợp
Củng cố hành vi phù hợp (khích lệ HS khi các em hành động đúng).
Mục tiêu của KLTC
Mục tiêu của KLTC không phải là trừng phạt, mag là dạy trẻ cách tự chủ hành vi và tự chịu trách nhiệm về hành vi của bản thân .
Sai sót là một phần tất yếu trong hành vi của mọi trẻ em. Những sai lầm chính là cơ hội để trẻ hiểu được thế nào là hành vi đúng và những giới hạn của một hành vi đúng đắn.
KỶ LUẬT TÍCH CỰC: CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
Ví dụ:
Nam quay sang nói chuyện với bạn, không chịu làm bài tập. Giáo viên lại gần, đứng trước Nam và nói: Nam, lấy sách bài tập ra và làm bài số 2 (MÔ TẢ KỲ VỌNG)
Nam lấy sách ra, nhưng khi GV vừa quay đi, Nam lại quay sang nói chuyện. GV lại gần Nam và nói: Nam, mở sách trang 23, làm bài số 2 (MÔ TẢ KỲ VỌNG)
Giáo viên vừa quay đi, Nam lại quay sang nói chuyện. GV nghiêm khắc nhìn Nam và nói: 10 phút nữa là hết giờ bài tập (NÊU LÝ DO), nếu không làm xong, “không cần” ra chơi. Nếu làm sai, em sẽ bị điểm kém (ĐÒI HỎI THỪA NHẬN)
Khi thấy Nam chăm chú làm bài, GV lại gần và nhẹ nhàng nói: Đúng rồi! (CỦNG CỐ HÀNH VI KỲ VỌNG)
KỶ LUẬT TÍCH CỰC VS. PHẠT
THỰC HÀNH KỶ LUẬT TÍCH CỰC:
KEY:
Positive support of appropriate student behavior

Negative consequences stop inappropriate behavior, but only positive consequences will change behavior.

REMEMBER:
Positive consequences come before negative consequences.

3 to 1
NO LESS THAN 50/50
LƯU Ý!
Discussion:
What’s important?
Friends
Lunch
Socializing
Sports
How they look in front of their peers
Extracurricular activities

What motivates?
Fun activities
Competition
Being with friends
If the subject is interesting
If the topic is relevant
Getting good grades