dathoc.com Bài giảng Giáo án đề thi tài liệu miễn phí Download, chia sẽ tài nguyên dạy và học miễn phí !
Tất cả Giáo án Bài giảng Bài viết Tài liệu
Nếu không xem dược hãy bấm Download về máy tính để xem
Download giao an SU 9 BAI NUOC MI (CHUAN) mien phi,tai lieu SU 9 BAI NUOC MI (CHUAN) mien phi,bai giang SU 9 BAI NUOC MI (CHUAN) mien phi 100%, cac ban hay chia se cho ban be cung xem

Uploaded date: 10/31/2014 4:24:47 PM
Filesize: 5.02 M
Download count: 9
Bấm nút LIKE +1 để cảm ơn
SAU ĐÓ BẤM
Download
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
ĐẾN THAM DỰ TIẾT THAO GIẢNG
MÔN: LỊCH SỬ 9
TƯỢNG NỮ THẦN TỰ DO
NHÀ TRẮNG
ĐIỆN CAPITAL (TÒA NHÀ QUỐC HỘI)
THÀNH PHỐ NEW YORK
TỔNG THỐNG OBAMA
CHƯƠNG III:MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Tiết PPCT: 11
BÀI 8:
NƯỚC MĨ
BẢN ĐỒ NƯỚC MĨ

- Diện tích : 9.826.630km2
- Số dân: 313.847.465 triệu người
- Trước đây là thuộc địa của Anh
Năm 1783
THÁI BÌNH DƯƠNG
ĐẠI TÂY DƯƠNG
I/ TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
BÀI 8
NƯỚC MĨ
Nguyên nhân nào dẫn tới sự phát triển của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai ?
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành
nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới.
Thái Bình Dương
Đại Tây Dương
VỊ TRÍ THUẬN LỢI
BUÔN BÁN VŨ KHÍ
I/ TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
BÀI 8
NƯỚC MĨ
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành
nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới.
Những biểu hiện nào chứng tỏ nền kinh tế Mĩ chiếm ưu thế tuyệt đối trong thế giới tư bản?

Anh, Pháp, TĐức, Italia, NBản .
Công nghiệp
Chiếm hơn một nửa SL toàn thế giới 56,47% (1948).
Nông
nghiệp
Gấp 2 lần SL của Anh, Pháp, Tây Đức, Italia, Nhật cộng lại.
Trữ lượng
vàng
Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng
thế giới ( 24,6 tỉ USD).
Quân sự
Mạnh nhất, độc quyền về vũ khí nguyên tử.
Tàu biển
50% tàu trên biển.
Ngân hàng
10 ngân hàng lớn nhất thế giới là của người Mĩ.
43.53%
56.47%

Thế giới
TÌNH HÌNH NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH
Sản lượng công nghiệp
56.47%
43.53%
Trữ lượng vàng
Mĩ có lực lượng mạnh nhất
Độc quyền về vũ khí nguyên tử
KHO DỰ TRỮ VÀNG CỦA NƯỚC MĨ
I/ TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
BÀI 8
NƯỚC MĨ
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành
nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới.
Thành tựu:
+ Công nghiệp: chiếm hơn một nửa sản luợng CN toàn thế giới
(56,47%- 1948).
+ Nông nghiệp: gấp 2 lần sản lượng của Anh, Pháp, Tây Đức,
Italia, Nhật cộng lại.
+ Nắm 3/4 trữ lượng vàng thế giới.
+ Độc quyền về vũ khí nguyên tử.
BÀI 8
NƯỚC MĨ
Qua bảng số liệu sau em nhận xét gì về nền kinh tế Mĩ những thập niên tiếp theo?
Chiếm 39,8% của thế giới (1973).
11,9 tỉ USD (1974).
Bị phá giá hai lần vào tháng 12-1973 và tháng 2-1974.
Những nguyên nhân nào làm cho địa vị kinh tế của
Mĩ suy giảm?
Hình ảnh sự cạnh tranh của Mĩ và các nước Tây Âu, Nhật Bản.
NHẬT BẢN
PHÁP
ĐỨC
ANH
VŨ KHÍ HIỆN ĐẠI
Bom nguyên tử
* CHI PHÍ CHO QUÂN SỰ MĨ SAU CHIẾN TRANH
- Chi 50 tỉ USD cho chiến tranh Triều Tiên.
Chi 676 tỉ USD cho chiến tranh Việt Nam.
Chi 163 tỉ USD cho chiến tranh Panama.
Chi 61 tỉ USD cho chiến tranh Vùng Vịnh.
Chi 1,52 tỉ USD cho chiến tranh Xômali.
Cờ NATO
Các nước khối NATO in màu xanh lá cây
KHỐI QUÂN SỰ NATO
I/ TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
BÀI 8
NƯỚC MĨ
Trong những thập niên sau kinh tế Mĩ suy giảm.
Nguyên nhân:
+ Sự cạnh tranh của Tây Âu, Nhật Bản.
+ Suy thoái, khủng hoảng.
+ Chi phí quân sự lớn.
+ Chênh lệch giàu nghèo.
II/ SỰ PHÁT TRIỂN VỀ KHOA HỌC- KĨ THUẬT CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH (HỌC KẾT HỢP BÀI 12)
III/ CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH
1961 – 1963
Kennơđi
1953 – 1961
Aixenhao
1945 – 1953
Truman
1963 – 1969
Giônxơn
1969 – 1974
Nichxơn
1989 – 1993
2001– 2009
George H.W. Bush
2009
Obama
TỔNG THỐNG MĨ QUA CÁC THỜI KỲ (SAU THẾ CHIẾN II)
1974 – 1977
Genarld Ford
1977 – 1981
Jimmy Carter
1981 – 1989
Ronald Reagan
1993 – 2001
Bill Clinton
THẢO LUẬN NHÓM (3’)
Nhóm A: Nêu những nét cơ bản về
chính sách đối nội của Mĩ sau Chiến tranh
thế giới thứ hai? Nhận xét.
Nhóm B: Nêu những nét nổi bật
trong chính sách đối ngoại của Mĩ từ sau
Chiến tranh thế giới thứ hai? Nhận xét.
ĐỐI NỘI
Cấm không cho Đảng CS Mĩ hoạt động.
Chống lại các cuộc đấu tranh của công nhân.
Loại bỏ những người có tư tưởng tiến bộ ra khỏi bộ máy nhà nước.
Phân biệt chủng tộc đối với người da đen và da màu . . .



ĐỐI NGOẠI
Thi hành “chiến lược toàn cầu” nhằm chống các nước XHCN, đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, khống chế các nước phải phụ thuộc vào Mĩ.
Biểu hiện: Viện trợ kinh tế, khống chế chính trị, lôi kéo các nước lập các khối quân sự, chạy đua vũ trang và xâm lược các nước. ( Triều Tiên, Việt Nam, Cuba .…)
Biểu tình của nhân dân phản đối chiến tranh
Phong tào đấu tranh của người da đen chống nạn phân
biệt chủng tộc (1963)
Biểu tình chống phân biệt chủng tộc
Nhân dân Mĩ biểu tình phản đối chiến tranh ở Việt Nam
I/ TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
BÀI 8
NƯỚC MĨ
II/ SỰ PHÁT TRIỂN VỀ KHOA HỌC- KĨ THUẬT CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH (HỌC KẾT HỢP BÀI 12)
III/ CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH
1/ Đối nội
Cấm Đảng Cộng Sản Mĩ hoạt động.
Ngăn cản phong trào công nhân.
Phân biệt chủng tộc đối với người da đen và da màu.
2. Đối ngoại
* Mĩ lôi kéo các nước lập các khối quân sự
Sau chiến tranh thế giới 2 Mĩ đã gây chiến tranh với hơn 20 quốc gia
Kết quả thực hiện chính sách đối ngoại của Mĩ như thế nào?
Qua bảng thống kê em có nhận xét gì về chính sách đối ngoại của Mĩ?
Mĩ xâm lược Triều Tiên thập niên 1950.
Chiến tranh xâm lược Việt Nam thập niên 1960
Tàu chiến Mĩ đổ bộ vào vùng Vịnh năm 1989
Mĩ ném bom xuống BAGHDAD - IRAQ
I/ TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
BÀI 8
NƯỚC MĨ
II/ SỰ PHÁT TRIỂN VỀ KHOA HỌC- KĨ THUẬT CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH (HỌC KẾT HỢP BÀI 12)
III/ CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH
1/ Đối nội
Cấm Đảng Cộng Sản Mĩ hoạt động.
Ngăn cản phong trào công nhân.
Phân biệt chủng tộc đối với người da đen và da màu.
2/ Đối ngoại
Đề ra “Chiến lược toàn cầu”
Tiến hành “viện trợ” để khống chế lôi kéo các nước.
Lập các khối quân sự, gây nhiều cuộc chiến tranh xâm lược.
Với tinh thần “Khép lại quá khứ, hướng đến tương lai”, “Hợp tác hai bên cùng có lợi”
BÀI 8
NƯỚC MĨ
I/ TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ
trở thành nước tư bản giàu mạnh
nhất thế giới.
Thành tựu:
+ Công nghiệp: chiếm hơn một nửa
sản luợng CN toàn thế giới
(56,47%- 1948).
+ Nông nghiệp: gấp 2 lần sản lượng
của Anh, Pháp, Tây Đức, Italia,
Nhật cộng lại.
+ Nắm 3/4 trữ lượng vàng thế giới.
+ Độc quyền về vũ khí nguyên tử.
Trong những thập niên sau kinh tế
Mĩ suy giảm.
Nguyên nhân:
+ Sự cạnh tranh của Tây Âu, Nhật Bản.
+ Suy thoái, khủng hoảng.
+ Chi phí quân sự lớn.
+ Chênh lệch giàu nghèo.
III/ CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH
1/ Đối nội
Cấm Đảng Cộng Sản Mĩ hoạt động.
Ngăn cản phong trào công nhân.
Phân biệt chủng tộc đối với người da
đen và da màu.
2/ Đối ngoại
Đề ra “Chiến lược toàn cầu”
Tiến hành “viện trợ” để khống chế
lôi kéo các nước.
Lập các khối quân sự, gây nhiều
cuộc chiến tranh xâm lược.
Sau chiến tranh TG thứ hai Mĩ trở thành một nước ………………………
Không bị chiến tranh tàn phá, lại có điều kiện để sản xuất cho nên Mĩ là nơi khởi đầu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần hai. Nhưng những thập niên sau Mĩ không còn như trước nữa, nền kinh tế đã có nhiều suy giảm do:
………………………………………………………………
Chính phủ Mĩ đã thực hiện nhiều chính sách ……………………….. để phục vụ mưu đồ bá chủ thế giới như:
+ Đối nội:……………………….., ngăn cản phong trào công nhân…

+ Đối ngoại: ………………………….. , lập các khối quân sự, gây chiến tranh…
Nhưng giữa tham vọng to lớn và khả năng thực tế của Mĩ vẫn còn khoảng cách không nhỏ.
TB giàu mạnh nhất thế giới
sự cạnh tranh của Nhật, Tây Âu, suy thoái kéo dài
đối nội, đối ngoại
Cấm ĐCS Mĩ hoạt động,
Đề ra “Chiến lược toàn cầu”
SƠ KẾT BÀI HỌC
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài.
Xem bài mới: Bài 9 “Nhật Bản” (SGK/36)
Sưu tầm một số tư liệu, tranh ảnh về thành tựu KHKT của Nhật Bản.
XIN CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ