dathoc.com Bài giảng Giáo án đề thi tài liệu miễn phí Download, chia sẽ tài nguyên dạy và học miễn phí !
Tất cả Giáo án Bài giảng Bài viết Tài liệu
Nếu không xem dược hãy bấm Download về máy tính để xem
Download giao an Phúc chất mien phi,tai lieu Phúc chất mien phi,bai giang Phúc chất mien phi 100%, cac ban hay chia se cho ban be cung xem

Uploaded date: 10/27/2014 10:08:06 PM
Filesize: 0.23 M
Download count: 15
Bấm nút LIKE +1 để cảm ơn
SAU ĐÓ BẤM
Download




PHỨC CHẤT
MỤC TIÊU
1.Cấu tạo
2. Phân loại
3. Đọc tên
Cấu tạo phức chất
* Nội cầu: [ion trung tâm (phối tử)số phối trí]
* Ngoại cầu : ...[ ] hay [ ].
VD : K4[Fe(CN)6] phức anion
[Co(NH3)6]Cl3 phức cation


* Ion trung tâm : nguyên tử ion kim loại
* Phối tử : là ion chiếm vị trí xung quanh ion trung tâm
* Số phối trí : là số vị trí mà các phối tử có thể chiếm được xung quanh ion trung tâm ( 2,4,6)

GỌI TÊN PHỨC
*Cation đọc trước, anion đọc sau
*Số phối trí :
1: mono 2: di 3: tri
4: tetra 5: penta 6: hexa
7: hepta 8: octa 9: nona
*Phối tử:
Nếu nhiều loại phối tử thì đọc phối tử gốc acid, phối tử trung hoà, ammin
F-: flouro Cl- : cloro
S2-: sulfo CN-: cyano
OH-: hydroxo SO32-: sulfito
NO3-: nitrato SCN-: thiocyanato
SO42-: sulfato S2O32-: thiosulfato
NO2- : nitro

Phối tử trung hoà:
H2O : aquo NH3 : ammin
CO: Carbonyl NO: nitrosyl
Ion trung tâm
* Nếu là phức cation thì gọi ion trung tâm bằng tên kim loai và số điện tích ion phức
* Nếu là phức anion thì gọi ion trung tâm bằng tên latinh + at và số điện tích ion phức
Ngoại cầu đọc như gốc muối
Một số tên latinh + at
Fe : ferat Cu : cuprat
Al: aluminat Co: Cobaltat
Zn : zincat Ag: argentat
Hg : Hydraggyrat
K2[Zn(OH)4] : Kali tetra hydroxo zincat II

NH4[Co(NH3)2(NO2)4] : amoni tetra nitro di amin cobaltat III

[Co(NH3)5Cl]SO4: cloro penta amin coban III sulfat

[Co(NH3)3H2OBrCl]Cl : bromo cloro aquo tri amin coban III clorua

K4[Fe(CN)6] : kali hexa cyano ferat II

K3[Fe(CN)6] : kali hexa cyano ferat III

K3[Fe(SCN)6] : kali hexa thiocyanato ferat III

Na3[Ag(S2O3)2] : Natri di thiosulfato argentat I

K2[HgI4] : kali tetra iodo hydraggyrat II



Na3[Al(OH)6] : natri hexa hydroxo aluminat III
[Al(H2O)6]Cl3 : Hexa aquo nhoâm III clorua
[Co(NH3)6]Cl3 : hexa amin coban III clorua
[Cu(NH3)2]Cl :di amin ñoàng I clorua

[Cu(NH3)4]SO4 :tetra amin ñoàng II sulfat

Na3[Cu(S2O3)2] : Natri di thiosulfato cuprat I


Xét phức bát diện [Co(F6)]3-
F có trường tinh thể yếu (phức spin cao) nên Co3+ có điện tử xếp như sau: tạp chủng sp3d2 có điện tử độc thân nên thuận từ
Xét phức bát diện [Co(NH3)6]3+
NH3 có trường tinh thể mạnh (phức spin thấp) nên Co3+ có điện tử xếp như sau: tạp chủng d2sp3 không có điện tử độc thân nên nghịch từ
Xét phức K4[Fe(CN)6]
CN có trường tinh thể mạnh (phức spin thấp) nên Fe2+ có điện tử xếp như sau: tạp chủng d2sp3 không có
điện tử độc thân nên nghịch từ
Xét phức K4[Fe(F)6]
F có trường tinh thể yếu
(phức spin cao) nên Fe2+ có điện
tử xếp như sau: tạp chủng sp3d2 có
điện tử độc thân nên thuận từ
Xét phức bát diện [Cr(NH3)6]3+
NH3 có trường tinh thể mạnh (phức spin thấp) nên Cr3+ có điện tử xếp như sau: tạp chủng d2sp3 có điện tử độc thân nên thuận từ
Xét phức tứ diện [Ni Cl4]2-
Cl là trường phối tử yếu (phức spin cao) nên Ni2+ có điện tử xếp như sau : tạp chủng sp3, có điện tử độc thân nên có tính thuận từ

Xét phức tứ vuông phẳng [Ni (CN)4]2-
CN là trường phối tử mạnh (phức spin thấp) nên Ni2+ có điện tử xếp như sau : tạp chủng dsp2, không có điện tử độc thân nên có tính nghịch từ
Xét phức tứ diện [Zn(NH3)4](OH)2
NH3 là trường phối tử mạnh (phức spin thấp) nên Zn2+ có điện tử xếp như sau : tạp chủng sp3, không có điện tử độc thân nên có tính nghịch từ
Xét phức [Ag(NH3)2]Cl
NH3 là trường phối tử mạnh (phức spin thấp) nên Ag+ có điện tử xếp như sau : tạp chủng sp, không có điện tử độc thân nên có tính nghịch từ
Xét phức [Cu(NH3)2]SO4
NH3 là trường phối tử mạnh (phức spin thấp) nên Cu2+ có điện tử xếp như sau : tạp chủng sp, có điện tử độc thân nên có tính thuận từ
Xét phức trung hoà [Fe(CO)5]
CO là trường phối tử mạnh, trung hoà(phức spin thấp) nên Fe (4s23d6 tương ứng 3d8) có điện tử xếp như sau : tạp chủng dsp3, không có điện tử độc thân nên có tính nghịch từ