dathoc.com Bài giảng Giáo án đề thi tài liệu miễn phí Download, chia sẽ tài nguyên dạy và học miễn phí !
Tất cả Giáo án Bài giảng Bài viết Tài liệu
Nếu không xem dược hãy bấm Download về máy tính để xem
Download giao an Nhiet Hóa học mien phi,tai lieu Nhiet Hóa học mien phi,bai giang Nhiet Hóa học mien phi 100%, cac ban hay chia se cho ban be cung xem

Uploaded date: 10/27/2014 10:07:43 PM
Filesize: 1.16 M
Download count: 19
Bấm nút LIKE +1 để cảm ơn
SAU ĐÓ BẤM
Download
1
MỤC TIÊU
- Nghiên cứu các quy luật về sự biến chuyển tương hỗ của hóa năng và các dạng năng lượng khác trong các quá trình hóa học.

- Nghiên cứu các điều kiện tự diễn biến
(phản ứng hóa học) và các điều kiện bền vững (trạng thái cân bằng) của các hệ hóa học.
NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC
2
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Hệ thống là 1 phần của vũ trụ mà ta quan tâm tới.
Môi trường là phần còn lại của vũ trụ.
3
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Hệ hóa học là lượng nhất định của một hay nhiều chất ở điều kiện nhiệt độ, áp suất và nồng độ nhất định(trong nghi�n c?u nhi?t d?ng h?c gọi là hệ th?ng - system)
H? m? l� h? trao d?i c? v?t ch?t v� nang lu?ng v?i mơi tru?ng
H? kín l� h? ch? trao d?i nang lu?ng v?i mơi tru?ng
Hệ cô lập là hệ không có sự trao đổi nang lu?ng và v?t chất với môi trường bên ngoài.
4
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Hệ đồng thể là hệ có các tính chất hóa học và vật lý giống nhau trong toàn bộ thể tích của hệ.
Hệ dị thể là hệ có bề mặt phân chia các phần của hệ thành những phần có tính chất hóa học và vật lý khác nhau.
Pha là phần đồng thể của hệ dị thể có thành phần , cấu tạo , tính chất nhất định và được phân chia với các phần khác bằng bề mặt phân chia nào đó.
5
NĂNG LƯỢNG
Là thước đo độ vận động của vật chất. Ư�ng với những hình thái vận động khác nhau của vật chất chúng ta có những hình thái năng lượng khác nhau như thế năng, động năng, nội năng.

Hai dạng thể hiện của năng lượng đó là NHIỆT, và CÔNG

Lưu ý: không có giá trị năng lượng bằng 0 tuyệt đối mà chỉ có năng lượng bằng 0 ứng với một hệ quy chiếu chuẩn nào đó.
6
NHIỆT
Nhiệt (Q) là thước đo sự chuyển động hỗn loạn ( chuyển động nhiệt) của các tiểu phân tạo nên chất hay hệ.
CÔNG
Công (A) là thước đo sự chuyển động có trật tự và có hướng của các tiểu phân theo hướng của trường lực
Công A bao gồm 2 loại công:
Công dãn nở Ad.n = - P. ?V
Công có ích A`
7
Khi hệ giãn nở, nó thực hiện công.
Năng lượng của hệ giảm. Công âm.
(A = - P ?V) < 0
Khi môi trường tác động lên hệ. Năng lượng của hệ tăng. Công +.
(A = - P ?V) > 0
Internal
Pressure
Δ V > 0
Δ V < 0
Công giãn nở
8
Q:
+ khi hệ thu nhiệt từ môi trường ngoài,
- khi hệ tỏa nhiệt ra môi trường ngoài
A:
+ khi hệ bị môi trường ngoài tác dụng lên công w,
- khi hệ tác dụng công w lên môi trường ngoài.
Qui ước về dấu
9
NỘI NĂNG
Nội năng (U) (Internal Energy) của hệ là năng lượng có sẵn , ẩn dấu bên trong hệ , bao gồm năng lượng chuyển động tịnh tiến , chuyển động quay của các phân tử , chuyển động quay và chuyển động giao động của các nguyên tử và nhóm nguyên tử bên trong phân tử và tinh thể, chuyển động của electron trong nguyên tử , năng lượng bên trong hạt nhân.
10
Năng lượng của hệ: bao gồm tổng của Động năng, Thế năng, và Nội năng của hệ.

Đối với các phản ứng hóa học, sự biến đổi động năng và thế năng của hệ là không đáng kể do đó ta chỉ quan tâm đến Nội năng.
11
NGUYÊN LÝ THỨ NHẤT CỦA NHIỆT ĐỘNG HỌC
Nếu trong quá trình nào đó mà có một dạng năng lượng đã mất đi thì thay cho nó phải có một dạng năng lượng khác xuất hiện với lượng tương đương nghiêm ngặt.
(định luật bảo toàn năng lượng)

Mối liên hệ giữa Nhiệt và Công
Năng lượng không tự sinh ra và không tự mất đi
Năng lượng của (hệ thống + môi trường) là một hằng số
Khi một hệ bị biến đổi (vật lý hay hóa học), nội năng của hệ thay đổi tùy thuộc vào lượng nhiệt và công hệ trao đổi với môi trường :
?U = Q + A
12
13
Quá trình đẳng tích (?v=0)
Trong trường hợp các quá trình diễn ra ở điều kiện thể tích không đổi (V = const) thì A = 0 , suy ra:
Qv = ? U = U2 - U1
Toàn bộ nhiệt năng mà hệ thu vào trong quá trình đẳng tích dùng để làm tăng nội năng của hệ.
Quá trình đẳng áp (P=const)
A= -P?V do đó:
Qp = ?U + P?V =( U2 - U1) + P (V2 - V1) = (U2 + PV2 ) - (U1 + PV1)
= H2 - H1
đặt : H = U + PV
Và gọi H là Enthalpy. Vậy enthalpy là một hàm phức tạp gồm nội năng (U) của hệ cộng với tích c?a thể tích (V) của hệ và áp suất (P) đặt trên hệ.
14
15
ENTHALPY
Gọi H1 là enthalpy của trạng thái ban đầu của hệ , H2 là enthalpy của trạng thái cuối cùng của hệ thì chúng ta thu được công thức
Qp = H2 - H1 = ?H

Như vậy ?H là hiệu ứng nhiệt của các quá trình hóa học trong điều kiện áp suất không đổi ( điều kiện đẳng áp).
16
ENTHALPY
Nếu trong quá trình hệ thu nhiệt của môi trường thì Enthalpy của hệ tăng lên tức là
H2 > H1 ? ?H = H2 - H1 > 0
Nếu trong quá trình hệ tỏa nhiệt ra mội trường thì Enthalpy của hệ giảm xuống tức là
H2 < H1 ? ?H = H2 - H1 < 0
Ví dụ:
C + O2 = CO2 ?H = -396 kJ ? phản ứng tỏa nhiệt
2 HCl = H2 + Cl2 ?H = +184 kJ ? phản ứng thu nhiệt
17
DH = Hcuoái - Hñaàu = QP
Enthalpy
18
Quá trình thu nhiệt và tỏa nhiệt
Thu nhiệt:: hấp thu nhiệt từ môi trường.

Vd: quá trình bay hơi của chất lỏng


Toả Nhiệt: tỏa nhiệt ra môi trường

Vd: Hoà tan H2SO4 trong nước
Phản ứng cháy cacbon
NGUYÊN LÝ THỨ NHẤT CỦA NHIỆT ĐỘNG HỌC
19


CH4(g) + 2O2(g) ? CO2(g) + 2H2O(g) DH = -802 kJ

2CH4(g) + 4O2(g) ? 2CO2(g) + 4H2O(g)
DH = -1604 kJ

CO2(g) + 2H2O(g) ? CH4(g) + 2O2(g) DH = +802 kJ

H2O(g) ? H2O(l) DH = -88 kJ
Entanpi của phản ứng hóa học
20
ĐỊNH LUẬT HESS
"Hiệu ứng nhiệt của quá trình hóa học chỉ phụ thuộc vào bản chất và trạng thái của các chất đầu và sản phẩm cuối chứ không phụ thuộc vào đường đi của quá trình"
TÍNH TOÁN HIỆU ỨNG NHIỆT CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
21
21
Ví dụ:
Từ Cacbon và Oxy có thể điều chế CO2 theo hai cách

Cách 1: đốt cháy trực tiếp cacbon
C (than chì) + O2 (khí) = CO2 (khí) ?H = -393,5 kJ

Cách 2: tiến hành qua hai giai đoạn
C (than chì) + � O2 (khí) = CO (khí) ?H1 = -110,5 kJ
CO (khí) + � O2 (khí) = CO2 (khí) ?H2 = - 283,0 kJ

Ta có ?H = ?H1 + ?H2 = -393,5 kJ
CO
?H1 ?H2
?H
C CO2
22
HỆ QUẢ CỦA ĐỊNH LUẬT HESS
Hệ quả 1:
Nhiệt phân hủy của 1 hợp chất có giá trị tuyệt đối đúng bằng nhiệt hình thành của hợp chất đó nhưng ngược dấu.
Ví dụ:
H2 (khí) + O2 (khí) = H2O (lỏng) có ?H = -268 KJ
Vây nhiệt hình thành của H2O là ?H0f = - 268 KJ/mol
Nhiệt phân hủy của H2O (lỏng) thành H2 (khí) + O2 (khí) là +268 KJ/mol
23

H1 = H2 + H3

24
Phương trình nhiệt hóa học:
Một phương trình nhiệt hóa học phải bao gồm:
Phương trình phản ứng hóa học
Trạng thái hóa chất ( rắn, lỏng, khí,.)
Điều kiện thí nghiệm ( nhiệt độ, áp suất,.)
Nhiệt lượng trao đổi trong phản ứng qp hay qv.
Chú ý: Nhiệt lượng trao đổi trong phản ứng bao giờ cũng tương ứng với giả thiết là phản ứng xảy ra hoàn toàn không kèm theo phản ứng phụ.
Ví dụ:
C (r) + 1/ 2 O2 (k) ? CO(k) ?Ho298K=-110.5 kJ
( nhiệt phản ứng tỏa ra là 110.5 kJ).
25
Hệ quả 2 (Định Luật Hess)

Hiệu ứng nhiệt của phản ứng hóa học bằng tổng nhiệt hình thành của các sản phẩm trừ đi tổng nhiệt hình thành của tác chất

?Hopu = ? n?Hof sản phẩm - ? m?Hof tác chất
26
Enthalpy mol chuẩn thức ( sinh nhiệt mol, nhiệt tạo thành mol chuẩn-heat of formation) ?Hof
Enthalpy mol chu?n th?c của một hợp chất là hiệu ứng nhiệt của phản ứng tạo thành 1 phân tử gam (1 mol) chất đó từ các đơn chất bền ở điều kiện tiêu chuẩn.
Lưu ý: người ta quy ước
Enthalpy (?H0f) của các đơn chất bền ở điều kiện tiêu chuẩn có giá trị bằng 0.
4C (r) + 6 H2 (k) + O2 (k) ? 2 C2H5OH(l)
?Ho= -555,38 kJ
Vậy: ? Hof (C2H5OH,l) = -555,38 kJ / 2 mol
= -277,69 kJ.mol-1
27
Tính toán Nhiệt phản ứng ?Hopu bằng năng lượng liên kết
?Hopu = ? ?Holk đứt nối - ? ?Holk ráp nối

H-H ? HH-H = 436 kJ/mol
O-O ? HO-O = 146 kJ/mol
O=O ? HO-H = 495 kJ/mol
H-O ? HH-O = 463 kJ/mol
N ? N ? HN? N = 941 kJ/mol

Ví dụ: Tính ?Hopu của phản ứng
C2H4 (k) + H2 (k) ? C2H6(k) ?Hopu=?
?Hopu =1 mol EH-H + 1 mol EC=C + 4 mol EC-H - (6 mol EC-H +1 mol EC-C)
=1mol(435 kJ.mol-1)+1mol(598 kJ.mol-1)
-2 mol(416 kJ.mol-1)-1 mol(356 kJ.mol-1) = -155 kJ
28
NHIỆT TẠOTHÀNH (?H0f)
Nhiệt tạo thành của các đơn chất bền = 0
29
Thiêu nhiệt mol chuẩn (nhiệt đốt cháy-heat of combustion) ?Hoc
Thiêu nhiệt mol chuẩn (nhiệt đốt cháy) là hiệu ứng nhiệt của phản ứng đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất bằng oxygen ở điều kiện chuẩn.
C6H12O6 (aq) + 6 O2 (k) ? 6 CO2(k) + 6 H2O(k)
?Ho =-2816 kJ
Nhiệt đốt cháy của đường glucoz la:� ?Hoc =-2816 kJ.mol-1
30
C (r) + O2 (k) ? CO2(k) ?Hopu =?Hoc C = -394 kJ
đồng thời là ?Hof CO2
CH4+ 2O2= CO2+ 2H2O ?Hopư= ?Hoc CH4 = -890 kJ/mol
H2+ � O2= H2O ?Hopư= ?Hoc H2= -286 kJ/mol
đồng thời là ?Hof H2O
C2H5OH + 3O2= 2 CO2+ 3H2O ?Hopư= ?Hoc r = -1386 kJ/mol

?Hopư = ??Ho tác chất - ??Ho sản phẩm

C + 2H2= CH4

?Hopư = ?Hoc C + 2.?Hoc H2 - ?Hoc CH4

?Hopư = (-394) + 2 �(-286) - (-890) = - 76 (kJ)


31
Thiêu nhiệt mol chuẩn của các chất
32
Chiều xảy ra của các biến đổi tự nhiên. Nguyên lý II của nhiệt động học. Entropy S
33
33
3. Khái niệm về entropy
3.1. Quá trình tự diễn biến
Các quá trình tự diễn biến là quá trình tự nó có khả năng xảy ra mà không cần tác động từ bên ngoài.
Ví dụ:
Nhóm quá trình A:
Nước chảy từ chỗ cao đến chỗ thấp.
Khí chuyển từ nơi có áp suất cao đến nơi có áp suất thấp.
Nhiệt truyền từ vật nóng sang vật lạnh.
Trong nhóm này hệ mất dần khả năng sinh công (giảm năng lượng) và chuyển dần đến trạng thái cân bằng.
34
Nhóm quá trình B:
- Cục nước đá tự chảy thành nước
- Sự khuếch tán vào nhau của hai khí khác nhau
- Nhiều phản ứng phân hủy chất cũng tự xảy ra.
Trong nhóm này hệ chuyển từ trạng thái sắp xếp có trật tự sang trạng thái kém trật tự hơn.
=> Tất cả các quá trình tự diễn biến trên đều không thể tự xảy ra theo chiều ngược lại, chúng là những quá trình bất thuận nghịch
34
35
36
3.2. Entropy (S)
- Entropy là thước đo mức độ hỗn độn của vật chất: ứng với trạng thái có trật tự (ít hỗn độn) S có giá trị nhỏ, hệ trạng thái càng hỗn độn S có giá trị càng lớn.
- Quá trình tự diễn biến: theo chiều tăng entropy (?S > 0)
- Entropy là một hàm trạng thái
Cho 1 hệ thống: ?S = Scu?i - Sd?u.
Nếu ?S > 0 hệ thống mất trật tự hơn
?S < 0 hệ thống trật tự hơn
36
37
- Không có khái niệm S < 0 tức S ? 0.
- Đối với những quá trình có liên quan đến nhiệt.



Q: là nhiệt lượng mà hệ đã trao đổi
T: nhiệt độ tại đó xảy ra sự trao đổi nhiệt
- Dấu = đối với quá trình thuận nghịch
- Dấu > đối với quá trình bất thuận nghịch
37
38

- Trong một hệ cô lập (Q=0) thì:
+ một quá trình tự diễn biến (bất thuận nghịch) kèm theo sự tăng entropy của hệ ?S > 0
+ một quá trình thuận nghịch hay cân bằng có ?S = 0

=> Biến thiên entropy là một tiêu chuẩn để xét đoán một quá trình có tự xảy ra hay không trong hệ cô lập.
38
39
39
Một số quy tắc để dánh giá sự biến thiên của entropy S trong các quá trình hóa học:
So tăng (?So>0) khi các chất chuyển từ trạng thái rắn sang lỏng hay khí.
Ví dụ: H2O (r) ? H2O (l) ?So>0
So tăng (?So>0) khi một chất rắn hay lỏng hòa tan vào nước hay dung môi.
So giảm (?So<0) khi một chất khí hòa tan vào nước hay dung môi.
So tăng khi M (khối lượng phân tử) tăng.
Ví dụ: SoO2 < SoO3
40
40
So giảm ở chất rắn mạng liên kết cộng hóa trị, So tăng khi liên kết có một phần tính kim loại.
Ví dụ: So C(kim cương) < So C(graphite)
So tăng tỷ lệ với độ yếu và độ mềm của liên kết giữa các nguyên tử.
So tăng theo độ phức tạp của phân tử.
41
41
Tính chất của entropy
Mỗi chất có giá trị entropy riêng của mình , phân tử càng phức tạp thì entropy càng lớn.
Entropy của mọi chất ở 0 K đều bằng 0 vì chúng chỉ còn một trạng thái sắp xếp duy nhất (W=1).
Entropi của các chất tăng theo sự tăng của nhiệt độ.
Entropi là một hàm trạng thái do đó sự tăng entropi của một quá trình tính theo công thức:

?Sopư = ?nSosản phẩm - ?mSotác chất
42
42
Entropy mol chuẩn th?c (S0298)
- Là giá trị Entropy của 1 mol chất đo ở điều kiện điều kiện tiêu chuẩn có áp suất 1 atm (760 mm Hg), và nhiệt độ bằng 25oC (298.15K)

- Đơn vị tính của S0298 là cal/mol.K hoặc J/mol.K

Giá trị này có thể tra cứu được từ các SỔ TAY HÓA HỌC.
43
43
Ví dụ
44
Từ 2 nhóm quá trình tự diễn biến nói trên ta thấy có hai khuynh hướng:
Hệ giải phóng năng lượng (?H < 0) và đạt tới trạng thái bền vững hơn.
Hệ từ trạng thái có trật tự chuyển đến trạng thái vô trật tự (?S > 0).
Như vậy cả 2 yếu tố enthalpy và entropy quyết định khuynh hướng tự diễn biến của một quá trình nhất định. Để xét đoán một quá trình có thể tự xảy ra hay không cần phải đánh giá đồng thời hai yếu tố trên.
44
3.3. Năng lượng tự do và tiêu chuẩn tự diễn biến của một quá trình
45
Năng lượng tự do (G)
G = H - TS
- Biến thiên năng lượng tự do khi hệ chuyển từ một trạng thái này sang một trạng thái khác được xác định bằng biểu thức:
?G = ?H - T?S
- ?G là năng lượng được giải phóng bởi hệ và có thể thực hiện công có ích.
- Một hệ bất kỳ luôn luôn có xu hướng giảm năng lượng và sinh công nên:
+ một quá trình tự diễn biến khi ?G < 0
+ hệ đạt đến trạng thái cân bằng khi ?G = 0
=> Để xem xét một quá trình xảy ra hay không thì phải xác định ?G
45
46
Tác động của các yếu tố enthalpy, entropy lên chiều hướng diễn biến của một phản ứng
?G = ?H - T?S
46
47
47
Năng lượng tự do chuẩn thức ?Gof
- Là biến thiên năng lượng tự do của quá trình tạo thành 1 mol chất ở điều kiện tiêu chuẩn (250C, 1 atm) xuất phát từ các đơn chất bền.
- Đơn vị của ?G0f là Kcal/mol hoặc KJ/mol
- Các đơn chất bền ở điều kiện tiêu chuẩn có
?G0f = 0

Tính ?G0 của các phản ứng hóa học từ ?G0298 của các hợp chất
?G0 = ?n?G0sản phẩm - ?m?G0tác chất
48
48
Ví dụ 1: Tính sự biến đổi năng lượng tự do chuẩn:
2SO2(k) + O2(k) ? 2SO3(k)
Biết ?G0pư (kJ.mol-1): -300,37 -370,37


Ví dụ 2: Tính sự biến đổi năng lượng tự do chuẩn:
CaCO3(r) ? CaO(r) + CO2(k)
Biết ?G0pư (kJ.mol-1): -1129 -604 -394,38
49
Tính ?G0 theo biến thiên entropy và enthalpy
?G0 = ?H0 - T?S0
Ví dụ
Cho phản ứng CaCO3(r) ? CaO(r) + CO2(k)
Biết ?H0 (Kcal/mol) -288,5 -151,9 -94
S0 (cal/mol) 22,2 9,5 51,1
Xác định chiều tự xảy ra của phản ứng ở đktc
Xác định nhiệt độ tại đó CaCO3 bắt đầu phân hủy nếu bỏ qua ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu ứng nhiệt và biến thiên entropy của phản ứng
49
50
Tính hằng số cân bằng từ ?G0 của phản ứng
?G0 = - RT lnK
R : hằng số khí lý tưởng bằng 1,987 calo/mol.K
hoặc 8,314 J/mol.K

Ví dụ 1: Tính K tại 25oC cho cân bằng sau
N2O4 (k) ? 2 NO2 (k)
Biết ?Go (kJ/mol) 97,89 51,31

Ví dụ 2: Tính K tại 25 C cho phản ứng sau:
NO (k) + O3(k) ? NO2(k) + O2(k)
Biết ?Go(kJ/mol) 86.55 163,2 51,29 0
50
51
Tính hằng số cân bằng K
?Go = - RT lnK
Ví dụ: Tính Kp tại 25oC cho cân bằng sau
N2O4 (k) ? 2 NO2 (k)
Ta có: ?Go = 2 ?Go (NO2,k) - ?Go(N2O4,k)
= 2 ? 51.31 - 97.89 kJ.mol-1
= +4.73 kJ.mol-1
Mà ln Kp = -?Go / RT (R=8,314 j.mol-1K-1)
= -(4.73 kJ.mol-1/ 2.4790 kJ.mol-1) = -1.91
Suy ra Kp = 0.15
52
BÀI TẬP ÁP DỤNG
53
Bài tập
CaCO3 � ? Cao � + CO2(k)
?H0f -1207 -635 -393
(KJ/mol)
?S0 93 40 217
(J/mol.K)

a/ hỏi ở 250C và 12000K pư có xảy ra?
b/ xđ nhiệt độ ở đó CaCO3 bắt đầu xảy ra
54
Giải
1/ ?H0pư= -635 - 393 - (-1207) = 179 KJ
?S0pư = 217 + 40 - 93 = 164 J/K
= 164.10-3 KJ/K
Ơ� 250C ?G0pư = ?H0pư - T?S0pư
= 179 - 298 * 164. 10-3 = 130 KJ > 0
Pư không xảy ra ở 250C
*Ở 12000K ?G0pư = ?H0pư - T?S0pư
= 179 - 1200 * 164. 10-3 = -17,8 KJ <0
Pư xảy ra ở 12000K


55
Tiếp theo
2/ để pư xảy ra thì
?G0pư = ?H0pư - T?S0pư <0

Hay T >
56
Bài tập tương tự
N2O5 (k) ? 2NO2 (k) + 1/2O2 (k)
?H0j -41,8 33,85 0
(KJ/mol)
?S0 113 240,5 205
(J/mol.K)

Hỏi ở đktc pư có xảy ra ?


57
Bài tập
Đốt cháy 1 mol benzen lỏng ở 250C, 1atm tạo CO2 (k) và H2O(l) thì toả ra lượng nhiệt là 3267KJ. Tính sinh nhiệt mol chuẩn của Benzen.
Biết
sinh nhiệt mol chuẩn của
CO2 = -393,5KJ/mol
H2O = -285,8 KJ/mol
58
Giải
C6H6 + 15/2 O2 ? 6 CO2 + 3H2O
?Hpư = -3267 KJ
?Hpư = 6 ?H(co2)+ 3 ?H(H2O)- ?H(C6H6)
-3267 = 6*(-393,5) + 3(-285,8) - ?H(C6H6)
?H(C6H6) = 48,6KJ/mol
59
Bài tập
Tính sinh nhiệt mol chuẩn của PCl5
Biết 2P+ 3Cl2 ? 2PCl3 ?H1 = -151,8 KJ
PCl3 + Cl2 ? PCl5 ?H2 = -32,8 KJ
Giải
2P+ 3Cl2 ? 2PCl3 ?H1 = -151,8 KJ
2PCl3 + 2Cl2 ? 2PCl5 ?H2` = -32,8*2 KJ
2P + 5Cl2 ? 2PCl5 ?H = ?H1 + ?H`2
? H = -217,4KJ
sinh nhiệt mol chuẩn của PCl5 = -217,4/2
= -108,7 KJ/mol


60
Bài tập tương tự
Tính hiệu ứng nhiệt của pư
N2 + O2 = 2NO
Biết N2 + 2 O2 = 2NO2 ?H1= 67,6 KJ
NO + � O2 = NO2 ?H2= -56,6 KJ
Giải
N2 + 2 O2 = 2NO2 ?H1= 67,6 KJ
2NO2 = 2NO +2 � O2 ?H`2= +56,6*2 KJ
N2 + O2 = 2NO ?H = ?H1 + ?H`2
= 180,8 KJ
61
Bài tập
Tính hiệu ứng nhiệt pư
N2 + � O2 = N2O
Biết
2NH3 + 3N2O = 4N2 + 3H2O ?H1 = -1010 KJ
4NH3 + 3O2 = 2N2 + 6H2O ?H2 = -1531KJ
62
giải
2*4N2 +2* 3H2O =2* 2NH3 +2* 3N2O
?H`1 = +1010 *2 KJ
4NH3 + 3O2 = 2N2 + 6H2O ?H2 = -1531KJ
6N2 + 3O2 = 6N2O ?H = ?H`1+ ?H2
?H= 489 KJ

N2 + � O2 = N2O ?H = 489/6= 81,5 KJ
63
Bài tập
Tính hiệu ứng nhiệt của pư
2C + 3H2 ? C2H6
Biết C + O2 ? CO2 ?H1= -393,5 KJ
H2 + � O2 ? H2O ?H2= -285,8 KJ
2C2H6 + 7O2 ? 4CO2 + 6H2O
?H3= -3119,6 KJ

64
Giải
4C +4 O2 ? 4CO2 ?H`1 = -393,5*4 KJ
6H2 +6 � O2 ? 6H2O ?H`2 =-285,8*6 KJ

4CO2 + 6H2O ? 2C2H6 + 7O2
?H`3= +3119,6 KJ

4C+6H2 ? 2C2H6 ?H = -169,2 KJ
2C + 3H2 ? C2H6 ?H = -169,2/2 = -84,6 KJ