dathoc.com Bài giảng Giáo án đề thi tài liệu miễn phí Download, chia sẽ tài nguyên dạy và học miễn phí !
Tất cả Giáo án Bài giảng Bài viết Tài liệu
Nếu không xem dược hãy bấm Download về máy tính để xem
Download giao an day hoc du an mien phi,tai lieu day hoc du an mien phi,bai giang day hoc du an mien phi 100%, cac ban hay chia se cho ban be cung xem

Uploaded date: 8/8/2014 9:10:34 AM
Filesize: 18.62 M
Download count: 59
Bấm nút LIKE +1 để cảm ơn
SAU ĐÓ BẤM
Download
Nhóm I: Yên Phú, Hoàn Long, Yên Hoà, Đồng Than,
Nhóm II: Trung Hưng, Việt Cường, Nguyễn Văn Linh, Nghĩa Hiệp.
Nhóm III: Tân Lập, Liêu Xá, Minh Châu, Yên Mỹ, Tân Việt.
Nhóm IV: Đoàn Thị Điểm, Thường Kiệt, Ngọc Long, Thanh Long, Trung Hoà.
4 nhóm

Dạy học và KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ HỌC TẬp THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
YÊN MỸ: 07/ 08/2014
Phần I: DH theo định hướng phát triển năng lực.
PhầnII: KTĐG theo định hướng phát triển năng lực.
PhầnIII: Phương pháp và hình thức dạy học hướng tới hình thành năng lực cho học sinh.
Phần IV: Thực hành
Nội dung buổi tập huấn
? Tại sao phải dạy học theo định hướng phát triển NL.
- KHCNTT bùng nổ -> GD (GDPT) cần đổi mới để đáp ứng.
- Theo định hướng đổi mới chương trình GDPT (sau 2015): chuyển từ chương trình GD định hướng nội dung ( CTGD từ trước đến nay) sang chương trình GD định hướng năng lực ( CTGD mới ).
=>chuyển: DH định hướng ND sang DH định hướng phát triển NL
Phần I:
Dạy học theo định hướng phát triển NL
? Vậy DH định hướng phát triển NL là gì,
khác với DH từ trước đến nay như thế nào.
Đại học Victoria - Úc:
Năng lực là những kĩ năng, kiến thức, thái độ thu được thông qua việc được giáo dục, đào tạo hoặc thông qua các công việc hàng ngày, gắn liền với các kinh nghiệm sống của mỗi cá thể.
Weinert, 2011:
Năng lực là các khả năng và kỹ năng nhận thức vốn có ở cá nhân hay có thể học được… để giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống. Năng lực cũng hàm chứa trong nó tính sẵn sàng hành động, động cơ, ý chí và trách nhiệm xã hội để có thể sử dụng một cách thành công và có trách nhiệm các giải pháp… trong những tình huống thay đổi.
1. Năng lực.
Năng lực là gì?
- Năng lực là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kĩ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân… nhằm giải quyết hiệu quả một nhiệm vụ cụ thể trong bối cảnh nhất định.
( Chương trình GDPT của Quebec – Canada)
? NL và kĩ năng có phải là một không.
- Kĩ năng(theo nghĩa hẹp): những thao tác, cách thức thực hành, vận dụng kiến thức và kinh nghiệm đã có để thực hiện một hoạt động nào đó trong một môi trường quen thuộc.
- Kĩ năng(theo nghĩa rộng): những kiến thức, những hiểu biết và trải nghiệm… giúp cá nhân có thể thích ứng khi hoàn cảnh thay đổi.
NL và kĩ năng không phải là một.

? Kĩ năng là gì.
- Năng lực là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kĩ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân… nhằm giải quyết hiệu quả một nhiệm vụ cụ thể trong bối cảnh nhất định.


========================== = NĂNG LỰC
KIẾN THỨC + KĨ NĂNG + THÁI ĐỘ
BỐI CẢNH THỰC


=> NL là tổ hợp đo lường kiến thức, kĩ năng và thái độ mà 1 người cần vận dụng để thực hiện 1 nhiệm vụ trong 1 bối cảnh thực tế và có nhiều biến động.


=>Kiến thức, kĩ năng và thái độ là cơ sở để hình thành và rèn luyện NL trong 1 lĩnh vực hoạt động nào đó.
Nói cách khác:
- NL có quan hệ mật thiết với kiến thức, kĩ năng và thái độ.
- Năng lực là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kĩ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân… nhằm giải quyết hiệu quả một nhiệm vụ cụ thể trong bối cảnh nhất định.
( Chương trình GDPT của Quebec – Canada)
- DH theo định hướng NL là DH chú trọng tới
việc rèn luyện NL giải quyết vấn đề gắn với
những tình huống thực tế.
2. DH theo định hướng phát triển NL.
? DH theo định hướng phát triển NL là gì.
DH trước và nay
DH phát triển NL

Định hướng nội dung:
- Hình thức DH: chủ yếu dạy
học lí thuyết trên lớp.
->GV truyền thụ tri thức, HS
tiếp thu thụ động những tri
thức được quy định sẵn.


->dạy theo bài, chương
Định hướng năng lực:
Hình thức DH: đa dạng
-> GV là người tổ chức, HS tự
lực lĩnh hội tri thức, vận dụng
tri thức vào giải quyết tình
huống thực tế.
-> dạy theo chủ đề.
? DH theo định hướng NL khác với DH từ
trước đến nay như thế nào.
=> DH chủ đề = DH định hướng NL
- Dạy học theo chủ đề là dạy học theo một nội dung
khoa học trọn vẹn do chính GV thiết kế có thể theo
hướng tích hợp dọc hoặc tích hợp ngang.
? Tích hợp dọc, tích hợp ngang là tích hợp
như thế nào.
? Vậy dạy học theo chủ đề là dạy học như thế nào.
Tích hợp dọc
Tích hợp ngang
Tích hợp giữa:
+ các bài trong chương
+ các chương trong phần
+ các phần trong CT
Chủ đề : Cơ quan sinh dưỡng của TV
(4 chương TB, Rễ, Thân, Lá- SH6)
VD:
trong 1
môn học
VD:
(Tích hợp nội môn)
(Tích hợp liên môn)
Tích hợp giữa:
+ các bài
+ các chương
+ các phần
trong nhiều
môn học
Chủ đề : Vệ sinh cơ thể người
(Bài 11,18,24,31,42,44,52,56 – SH8)
Chủ đề : Ô nhiễm môi trường
( Sinh 9, hoá, lí, sử, địa, công nghệ…)
Chủ đề : Tác hại của giun sán kí sinh
(Sinh 7, công nghệ, hoá, mỹ thuật… )
a. NL chung:


b. NL chuyên biệt (NL môn học).
3. Các NL của học sinh cần được hình thành và phát triển qua DH chủ đề - Môn sinh THCS:
là năng lực cơ bản, thiết yếu để con người có thể sống và làm việc bình thường trong xã hội, được hình thành và phát triển qua nhiều lĩnh vực/ môn học.
- là năng lực riêng được hình thành và phát triển qua một lĩnh vực/ môn học nào đó.
a. NL chung:
- Gồm 9 NL, được chia thành 3 nhóm:
Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân:
Tự học
Tư duy sáng tạo
Tự quản lý
Giải quyết vấn đề
Nhóm năng lực về quan hệ xã hội
Giao tiếp
Hợp tác
Nhóm năng lực về sử dụng công cụ
Sử dụng CNTT và truyền thông
Sử dụng ngôn ngữ
Năng lực tính toán
(Tham khảo tài liệu trang 20 – 24)
b. NL chuyên biệt (NL môn học).
- Gồm:
+ NL kiến thức SH( kiến thức về: cấu tạo cơ thể và các hoạt động sống của TV, ĐV, con người; các quy luật di truyềnvà sinh thái học …,
+ NL nghiên cứu khoa học( quan sát, đo đạc, phân loại, đề xuất dự đoán, giả thuyết, thiết kế TN, …)
+ NL thực hiện trong PTN( sử dụng kính hiển vi, làm tiêu bản, giải phẫu…)
Cụ thể:
( Tài liệu trang 49-51)
Phần II:
KTĐG theo định hướng phát triển NL
1. ĐG theo năng lực là gì?
- Đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa ( bối cảnh thực tế).
? ĐG NL khác gì so với ĐG truyền thống (ĐG kiến thức và kĩ năng).
=> Đánh giá theo năng lực không mâu thuẫn với đánh giá kiến thức, kĩ năng mà được coi là bước phát triển cao hơn so với đánh giá kiến thức, kỹ năng.

? ĐG theo định hướng phát triển NL có mâu thuẫn với ĐG kiến thức, kĩ năng không.
( Dấu hiệu nhận biết, cơ sở để xây dựng câu hỏi / bài tập ĐG năng lực)
- Gồm 2 phần:
+ Phần dẫn:
+ Phần hỏi( TN, TL):
tình huống thực tế
thể hiện các mức độ nhận thức
( nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao)
(thường có trích nguồn)
2. Hướng dẫn biên soạn ngân hàng câu hỏi / bài tập ĐG năng lực HS khi dạy 1 chủ đề.
a. Câu hỏi/ bài tập ĐG năng lực.
VD: Câu hỏi / bài tập ĐG năng lực về Quang hợp ở TV.
Nhờ có thực vật mà nguồn dự trữ thức ăn hữu cơ được tích lũy trên Trái đât. Hàng năm giới Thực vật chế tạo ra 45 tỉ tấn chất hữu cơ, tức khoảng 70 tấn cho mỗi đầu người. Cũng do quang hợp hàng năm toàn bộ thực vật trên Trái Đất nhả ra 400 tỉ tấn khí ôxi.
( Em có biết ? SGK SH6 / 76)
Câu hỏi 1:
Khi có ánh sáng cây tạo ra:
A. Khí O2 , năng lượng B.Chất hữu cơ, khí O2
C.khí CO2, năng lượng D.Tinh bột, CO2

Câu hỏi 2:
Vì sao người ta thường thả thêm rong vào bể nuôi cá cảnh?
Câu hỏi 3:
Để tạo ra chất hữu cơ và khí ôxi, thực vật cần các điều kiện dưới đây. Hãy khoanh tròn “Có” hoặc “Không” ứng với từng điều kiện mà em cho là cần thiết.
b. Các bước biên soạn ngân hàng câu hỏi / bài tập ĐG năng lực HS khi dạy 1 chủ đề.
Bước 1: Lựa chọn chủ đề (ghi rõ hình thức tích hợp)
Bước 2: Xác định mạch kiến thức của chủ đề ( các phần/ bài/ môn liên quan) -> logic cấu trúc kiến thức của chủ đề ( các ND cần tìm hiểu về chủ đề)
Bước 3: Xác định các năng lực có thể được hình thành / phát triển cho HS thông qua chủ đề.
Bước 4 : Đối chiếu với chuẩn kiến thức, kĩ năng  Xác định các mục tiêu cụ thể cần đạt khi dạy học chủ đề (có thể xác định mục tiêu theo từng bài/nội dung nhỏ), sau đó sắp xếp các mục tiêu theo ma trận:
(Sử dụng các động từ trong bảng động từ)
Bảng động từ
b. Các bước biên soạn ngân hàng câu hỏi / bài tập ĐG năng lực HS khi dạy 1 chủ đề.
Bước 1: Lựa chọn chủ đề (ghi rõ hình thức tích hợp)
Bước 2: Xác định mạch kiến thức của chủ đề
( Xác định các bài / phần ở các môn liên quan -> logic cấu trúc nội dung của chủ đề)
Bước 3: Xác định các năng lực có thể được hình thành / phát triển cho HS thông qua chủ đề.
Bước 4 : Đối chiếu với chuẩn kiến thức, kĩ năng  Xác định các mục tiêu cụ thể cần đạt khi dạy học chủ đề (có thể xác định mục tiêu theo từng bài/nội dung nhỏ), sau đó sắp xếp các mục tiêu theo ma trận:
Bước 5: Trong mỗi ND, thiết kế 1 số bài tập ĐGNL( biết, hiểu, Vd thấp, Vd cao) sao cho thể hiện đúng mục tiêu chủ đề được bộ bài tập theo chủ đề. Điền STT các câu hỏi vào sau mỗi mục tiêu ở bảng ma trận để mô tả bộ câu hỏi vừa tạo ra.
Bước 1: Lựa chọn chủ đề (ghi rõ hình thức tích hợp)
VD: Cơ quan sinh dưỡng ở thực vật
( Sinh học 6 )
VD: Giun- Động vật kí sinh ở người.
(Sinh học 7; Công nghệ; Công dân…)
Tích hợp dọc
Tích hợp ngang
Bước 2: Xác định mạch kiến thức của chủ đề
( Xác định các bài/phần ở các môn liên quan-> logic cấu trúc nội dung của chủ đề).
1. Các bài liên quan của chủ đề
Bài 11: II. Vệ sinh hệ vận động.
Bài 18: B. Vệ sinh hệ tuần hoàn.
Bài 22: Vệ sinh hô hấp.
Bài 30: Vệ sinh hệ tiêu hóa.
………………………………
2. Cấu trúc logic nội dung của chủ đề
ND1: Các tác nhân gây hại
ND2: Tác hại
ND3: Biện pháp bảo vệ và rèn luyện.
VD. Xđ mạch kiến thức của chủ đề: Vệ sinh cơ thể người (SH8)
VD. Xđ mạch kiến thức của chủ đề: Giun sán- Động vật kí sinh ở người
( Sinh, Công nghệ, Giáo dục công dân)
1. Các bài liên quan của chủ đề
+ Sinh học 7:
Bài 12: Một số giun dẹp khác
Bài 13: Giun đũa
Bài 14: Một số giun tròn khác
Bài 17: Một số giun đốt khác
+ Sinh học 8:
Bài 30: Vệ sinh tiêu hoá
+ Sinh học 9:
Bài 54: Ô nhiễm môi trường (tác nhân gây ô nhiễm: sinh vật gây bệnh)
+ Công nghệ 6:
Bài 16: Vệ sinh an toàn thực phẩm
+ GDCD 7:
Bài 14: Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

2. Cấu trúc logic nội dung của chủ đề
ND1: Đời sống, cấu tạo 1 số giun kí sinh ở người (giun đũa, giun kim, đỉa, giun móc,…)
ND2: Tác hại của giun kí sinh
ND3: Các con đường lây truyền
ND4: Các biện pháp phóng tránh giun kí sinh
Bước 3: Xác định các năng lực có thể được hình thành / phát triển cho HS thông qua chủ đề.
Yêu cầu: trong mỗi NL( chung, chuyên biệt) cần chỉ rõ HS có khả năng gì?
Ví dụ :
1. NL chung
a,NL tự học
- HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là…
->Kế hoạch học tập chủ đề và thực hiện kế hoạch:




b, NL giải quyết vấn đề
- HS nhận biết, phân tích được các tình huống->đề xuất cách giải quyết.
Bước 4
VD: Bảng ma trận mô tả nội dung: Các con đường lây truyền
giun sán trong chủ đề Giun sán- ĐV kí sinh ở người.
Các con
đường lây
truyền
VD: Bài tập ĐGNL: Con đường lây truyền giun sán.
Bước 5: Trong mỗi nội dung, xây dựng 1 số bài tập ĐG năng lực( biết, hiểu, Vd thấp, Vd cao) sao cho thể hiện đúng mục tiêu chủ đề được bộ bài tập theo chủ đề. Điền STT các câu hỏi vào sau mỗi mục tiêu để mô tả bộ câu hỏi mình tạo ra.
Theo khảo sát của viện kí sinh trùng Việt Nam; Hiện nay ở nước
ta có khoảng 75% dân số nhiễm giun sán kí sinh. Một số giun sán
kí sinh thường gặp:




Hình D
Hình A
Hình B
Hình C
Theo thống kê tỉ lệ nhiễm giun sán kí sinh ở các độ tuổi

Giun sán kí sinh đã và đang gây ra những ảnh hưởng không nhỏ đến sức khoẻ của người dân.
Để phòng tránh bệnh giun sán kí sinh, các bác sĩ khuyên: Mọi người cần có thói quen ăn chín, uống chín, rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, giữ gìn vệ sinh môi trường, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm…
(Theo báo Hưng Yên số ra ngày 25 tháng 12 năm 2013).
Câu hỏi 1: Dựa vào kiến thức đã học, liệt kê tên các giun sán trong các hình trên vào bảng sau:
Câu hỏi 2:
Từ bảng số liệu, hãy
a. Vẽ biểu đồ biểu diễn tỉ lệ nhiễm giun kí sinh ở các độ tuổi?
b. Cho biết độ tuổi nào có thể bị nhiễm giun sán kí sinh nhiều nhất? vì sao?
Câu hỏi 4:
Một thực tế thường gặp là: Trẻ nhỏ vào buổi tối rất hay bị ngứa hậu môn nên ngủ không ngon giấc và có thói quen dùng tay gãi hậu môn.
Theo em:
- Loài giun nào được nhắc đến ở trên. Vì sao.
- Trẻ nhỏ bị nhiễm loài giun đó chủ yếu là do con đường nào.


Câu hỏi 3:
Vẽ sơ đồ để thấy cơ chế lây nhiễm giun đũa ở người?
Giải thích vì sao phải rửa tay trước khi ăn?


Bước 4
VD: Bảng ma trận mô tả nội dung: Các con đường lây truyền
giun sán trong chủ đề Giun sán- ĐV kí sinh ở người.
Các con
đường lây
truyền
Phần III: Phương pháp và hình thức DH hướng tới hình thành NL cho HS.

(Dạy học dự án- DHDA)
? DHDA là phương pháp DH như thế nào.
I. Khái niệm DHDA
Là PPDH, trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực tiễn.
Nhiệm vụ này được thực hiện với tính tự lực cao của người học trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mục đích học tập, lập kế hoạch dự án đến việc thực hiện kế hoạch, kiểm tra, điều khiển, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện.
Kết quả dự án là một sản phẩm có thể trình bày, giới thiệu( có tính thực tế).
=> được coi là PPDH phù hợp với DH chủ đề.
II. Đặc điểm của DHDA
DHTDA
Cộng tác làm việc
Tính thực tiễn
Gây hứng thú
Tính liên môn
Định hướng hành động
Tính tự lực của học sinh
Định hướng sản phẩm
=> Vai trò của GV và HS trong DHTDA
* Là người định hướng
* Cung cấp, chỉ dẫn các nguồn tài nguyên
* GV tập trung vào việc tạo ra cơ hội cho học sinh học tập tự lực.
* Làm mẫu và hướng dẫn.
* Tạo môi trường thúc đẩy kĩ năng hợp tác và chia sẻ
* Là người thực hiện
* Chọn lọc, sử dụng tài nguyên.
* Tự lực hoàn thành nhiệm vụ dự án
* Cộng tác với thành viên trong nhóm nhỏ
* Trình bày sản phẩm bằng nhiều hình thức
Giáo viên
Học sinh
III. Ưu điểm- hạn chế của DHTDA
1. Uu di?m
- Kích thích động cơ, hứng thú học tập người học
- Phát huy tính tự lực, tính trách nhiệm, sáng tạo
- Phát triển NL giải quyết nh?ng vấn đề phức hợp
- Phát triển NL cộng tác làm việc.
- Rèn luyện tính bền bỉ, kiên nhẫn
- Phát triển NL t? đánh giá.
2. Hạn chế:
- Dòi hỏi nhiều thời gian, d?u tu nhi?u phương tiện vật chất phù h?p.
- H?c sinh chua quen v?i phuong phỏp h?c t?p t? l?c
-> g?p khú khan ban d?u.
- Giáo viên gặp khó khan trong thời gian đầu chuyển từ PPDH truyền thống, phải theo dõi sát quá trỡnh học sinh thực hiện dự án.
-> GV phải có CM, nghiệp vụ SP trong tổ chức các hoạt động học tập, tích cực, yêu nghề.
CÁC GIAI ĐOẠN CỦA DẠY HỌC DỰ ÁN
ĐÁNH GIÁ
(GV và HS đánh giá kết quả và quá trình
thực hiện dự án, rút kinh nghiệm)
VD: Dự án ngăn ngừa và phòng chống HIV
1. Bối cảnh: HIV/AIDS đang là một hiểm hoạ toàn cầu và bênh này đang lan truyền với tốc độ nhanh chóng. Với vai trò là giám đốc trung tâm nghiên cứu về HIV/AIDS, em sẽ làm thế nào để giảm thiểu tình trạng lây nhiễm HIV đối với cộng đồng cũng như tìm được những phương pháp để phòng tránh hoặc chữa bệnh do HIV gây nên một cách hiệu quả?
2. Vấn đề cần giải quyết:
Tìm phương pháp giảm thiểu tình trạng lây nhiễm HIV.
Tìm phương pháp phòng tránh và chữa bệnh do HIV gây ra  Để giải quyết nhiệm vụ, cần phải làm gì?
Tìm hiểu về HIV: HIV là gì? có phương thức sống như thế nào?
Tìm hiểu về con đường lây truyền HIV  Đề xuất các phương pháp phòng tránh HIV và thuốc chữa bệnh do HIV gây ra.
3. Thành lập nhóm nghiên cứu với nhiệm vụ của các nhóm:
Nhóm 1: Thiết kế bài trên powerpoint trình bày những kiến thức cơ bản về virut, HIV và quá trình sinh sản cũng như gây bệnh của chúng trong tế bào; các con đường chủ yếu có thể lây truyền virut HIV, các giai đoạn phát triển của AIDS và cách phòng tránh AIDS có hiệu quả.
Nhóm 2: Làm 1 tờ báo tường nói về tình hình phát triển các bệnh do virut nói chung và AIDS nói riêng trên toàn thế giới và ở VN. Đánh giá được các nguyên nhân phát triển bệnh và các giải pháp hiện nay đang áp dụng ở VN để phòng tránh các bệnh do virut.
Nhóm 3: Tạo 1 trang web/diễn đàn đưa ra các giải pháp để chữa các bệnh do virut nói chung , HIV nói riêng và trao đổi với bạn bè về các giải pháp đó.
Phiếu đánh giá sản phẩm dự án
Th ực h ành
Mỗi nhóm làm 2 sản phẩm(SP):
SP1: Vận dụng các bước biên soạn câu hỏi/ bài tập ĐGNL cho 1 chủ đề.

Chọn một chủ đề/chương( ghi rõ hình thức tích hợp)
Xác định mạch kiến thức của chủ đề.
Xác định các NL có thể hình thành/phát triển cho HS thông qua chủ đề.
Đối chiếu với chuẩn kiến thức, kĩ năng, xác định mục tiêu của chủ đề /chương -> xếp các mục tiêu đó vào các mức độ nhận thức khác nhau trong ma trận.
Biên soạn bộ câu hỏi/ bài tập ĐGNL cho 1 nội dung của chủ đề dựa vào các mục tiêu ở mỗi mức độ trong ma trận.
SP2: Thiết kế giáo án DHTDA cho chủ đề đó.
Th ực h ành
các nhóm báo cáo 2 sản phẩm(SP) trước
lớp -> sửa chữa, hoàn thiện và nộp.

Yêu cầu: Để làm sản phẩm các nhóm phải có
SGK Sinh học các khối lớp, PPCT hiện hành,
Chuẩn kiến thức, kĩ năng.
Trân trọng cảm ơn!