dathoc.com Bài giảng Giáo án đề thi tài liệu miễn phí Download, chia sẽ tài nguyên dạy và học miễn phí !
Tất cả Giáo án Bài giảng Bài viết Tài liệu
Nếu không xem dược hãy bấm Download về máy tính để xem
Download giao an 3234234 mien phi,tai lieu 3234234 mien phi,bai giang 3234234 mien phi 100%, cac ban hay chia se cho ban be cung xem

Uploaded date: 10/24/2014 10:46:14 AM
Filesize: 5.87 M
Download count: 7
Bấm nút LIKE +1 để cảm ơn
SAU ĐÓ BẤM
Download
1
ALKALOID
Giảng viên: Trần Thị Phụng
M?c ti�u h?c t?p .
Nêu định nghĩa, tính chất của Alkaloid.

Trình bày cấu trúc Alkaloid theo sự phân loaị.
2
1. Lịch sử
3
1806: SERTURNER trích ly từ cây Á phiện một muối kết tinh có phản ứng base được goi là muối á phiện.
1810: Gomes kết tinh các chất từ vỏ cây Quinquina…
Sau đó Pelletier và Caventou chiết được các chất từ chi Strychnos.
1819: Meissner, đề nghị xếp các chất có tính kiềm thành một nhóm riêng
và đưa ra khái niêm về alkaloid …
4
2.Định nghĩa alkaloid thực vật:
Alkali: ki?m.
Oid: Nhĩm ch?t.
L� một nhóm chất hữu cơ nguồn gốc th?c v?t( đôi khi tạo thành bởi sự tổng hợp) luôn luôn chứa nitrogen, có phản ứng base ít hay nhiều, có đặc tính dược lực học ? liều lượng yếu.
5
Công trình nghiên cứu đã phát minh hàng trăm chất base, trích ly từ cây cỏ khác,

Sự phát minh ra alkaloid trong cây cỏ là tiếng vang rất lớn trong ngành Hóa ở thế kỷ XIX.
Là những nét nổi bật mạnh trong sự nghiên cứu dược thảo chống ung thư, chống lão hóa và kháng khuẩn của CATHARANTHUS và PACLITAXEL từ nửa sau thế kỹ XX.
6
3. Nguồn gốc:

Alkaloid thường tập trung ở một số bộ phận nhất định: Hạt, quả, lá, hoa, thân, rễ, củ. Nơi tạo ra alkaloid không phải luôn luôn là nơi tích tụ alkaloid.
Các cây có nhiều alkaloid nhất thường
mọc ở vùng nhiệt đới.
Sự tiêu hóa CO2bởi cây cỏ là mạnh nhất và yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong sinh tổng hợp các alkaloid.
7
Một cây chứa nhiều alkaloid rất ít ở
dạng tự do mà luôn ở trạng thái hóa
hợp với acid hữu cơ hoặc vô cơ.
Cùng một cây alkaloid này đóng vai trò biến chất tính sinh lý đối với Alkaloid khác như brucine giảm độc tính của Strychnine trong hột mã tiền.
Hàm lượng alkaloid thay đổi nhiều hay ít tùy theo điều kiện bên ngoài (Khí hậu, ánh sáng, mùa thu hái.),đất đai (trạng thái vật lý và thành phần hóa học.),phân bón .
8
Chúng là những chất dự trữ, chất thãi hay đóng vai trò là chất kích thích tố.?
Theo PO-LO-NOP-SKI, protid của tế bào thực vật chứa amino acid như nhau
thì tại sao cây này lại tạo ra một kiểu alkaloid khác cây kia? Vì vậy vai trò alkaloid trong cây chưa xác định được.

9
4. Tính chất
Alkaloid là chất có trọng lượng phân tử khá lớn.
Chứa oxigene thường là chất rắn, kết tinh, không lôi cuốn bỡi hơi nước.
Alkaloid thường không màu, vị đắng và có tính triền quang .

.
10
5. Danh pháp:
Gọi chúng theo tên riêng.
Tiếp vĩ ngữ ine xuất phát từ:
- Tên chi hoặc tên của loài cây + ine, ví dụ: Papaverine từ papaver somniferum; palmatine từ Jatrorrhiza palmate; cocaine từ erythroxylum coca.
- Tác dụng của alkaloid đó, ví dụ: morphine do từ morpheus ( gây ngủ).
11

- Teân ngöôøi + ine.
Ví du: Pelletierine do teân Pelletier.
Nicotine do teân J. Nicot.


- Tieáp ñaàu ngöõ nor dieãn taû daãn chaát maát moät nhoùm metyl. Ví duï: Ephedrine (C10H15ON) norephedrine (C9H13ON).
12
6. Phân loại:

Pyrolidine – pyridine
Quinoline
Isoquinoline
Phenantrene
Indol.
Pyridine
13
6.1. Nhóm pyridine:
Sườn cơ bản

14
Nhóm pyridine: Trigoneline (C7H7O2N) trong hạt Cà phê
15
Tổng hợp trigoniline (PP HANTZSCH)

16
Ricinine (C8H8O2N2) trong hạt Thầu dầu

17
Nh?ng alkaloid có trong h?t Cau ( Areca cotechu ) nhu sau:
Guvacine (acid1,2,5,6_tetrahidronicotinic)

18
Guvacoline (1,2,5,6_tetrahidronicotinatmetil)
19
Arecoline (N_metil_1,2,5,6_tetrahidronicotinatmetil)
20
Những alkaloid có trong cây lựu (Punica granatum) h? Punicaece


Peletierine
21
Isopeletierine
22
Alkaloid có trong hạt tiêu (piper nigrum) họ Piperaceae .
23
24
Nhóm Pyridine:
Ricinine (C8H8O2N2)
Trigoneline (C7H7O2N)
Guvacine, Guvacoline, Arecoline
Peletierine, Isopeletierine
Piperine
25
6.2 Nhóm Pirolidine_Pyridine.
Alkaloid có trong cây thuốc lá (nicotianatabacum) họ Solanaceae

26

27
Nicotine
Acid nicotinic
28
29
D?ng phân c?a acid nicotinic:
Acid nicotinic Acid picolic Acid isonicotine
( Pyridine_3_carboxilic) ( Pyridine_2_carboxilic) (Pryridine_4_carboxilic)
30
6.3 Những alkaloid thuộc nhóm quinoline
Alkaloid của vo �cây quinquina (cinchona Rubiaceae): Có hai alkaloid quan trọng : quinine và cinchonine..

31
32
Cinchona succirubra P.
(Cây canhkina)
33
34
35
36
Quinine
37
38
39
Cinchonine
40
Cinchonine
Ruban
Cinchonidine
41
42
43
44
45
Cơ cấu lập thể của quinine, cinchonidine, quinidine, Cinchonine
46
6.4 Alkaloid thuộc nhóm isoquinoline:
47
Papaver somniferum L.
(Cây thuốc phiện )
48
49
50
6.5 Alkaloid được trích từ cây á phiện có nhân isoquinoline: Papaverine, laudanosine, laudanine
51
Papaverine ( C20H21O4N )
52
Papaverine
53
Laudanosine
Laudanosine
54
55
Laudanine
56
6.6 Những alkaloid thuộc nhóm phenantren:

(C17H19O3N)
Morphine
57
Morphine
58
59
60
Morphine-3-glucoronide
61
Codeine
62
63
Heroine
64
C* : C5, C6, C9, C13, C14
OH : C3, C6

Nhóm epoxi: C4 C5
Vòng 6 chứa N-CH3: C13 C9
Nối đôi : C7, C8
Codeine (C18H21O3N)
Thebaine (C19H21O3N)
65
6.7 Alkaloid thuộc nhóm Indol:

Trychnos ( Họ Loganiaceae)
66

(Cây Mã Tiền)
67
68
R1, R2 = H : Strychnine ( C21H22N2N2O2)
R1, R2 = OCH3 : Brucine
Trychnine
69
70
71
Brucine
72
73
Rauwolfia serpentina
74
75
Reserpine (C33H40O9N2)

76
77
Pausingstalia yohimbine
78
79
80
81
Yohimbine ( C21H26O3N2)

82
Yohimbine
83
C*: C3, C15, C16, C17, C20.
Nhóm amino nhị cấp
amino tam cấp
OH tại C17
carbometoxi tại C16
84
85
7. Phương pháp ly trích:
7.1. Alkaloid dễ bay hơi:
Sử dụng phương pháp lôi cuốn hơi nước. Base hiện diện trong cây ở trạng thái muối, cây được phơi khô và nghiền nát thành bột, trộn bột cây với chất kiềm vô cơ amoniac hoặc vôi ) thu được alkaloid dạng muối base tự do và sau đó được lôi cuốn bởi hơi nước
Ví dụ: nicotine ( trong cây thuốc lá )

7. 2. C�c pp kh�c .
86
8. Thuốc thử để nhận biết alkaloid:
8.1 Thuốc thử tạo tủa ( thuốc thử chung):
Thuốc thử này cho với alkaloid những muối đơn giản hoặc dang phức, chúng có thể tồn tại ở dạng kết tinh hoặc vô định hình, ít tan hoặc không tan trong nước, phản ứng thực hiện trong môi trường acid nghiã là cho thuốc thử tác dụng với muối alkaloid trong nước
87
Thuốc thử iodur
Thuốc thử Bouchardat:
Iod 2,5g
KI 5g
Nước cất 100ml
Cho trầm hiện màu nâu, tan trong lượng thừa thuốc thử, nó làm trầm hiện hoàn toàn dung dịch acid của alkaloid
88
Thuốc thử Mayer_ Valser
* Thuốc thử Mayer
HgCl2 6,8g
KI 25g
Nước cất 1000ml
* Thuốc thử Valser
HgI2 Lượng thừa
KI 10g
Nước cất 100ml
Để yên và lọc
89
Iodur Bismuth và K
Thuốc thử Dragendorff

Bi(NO3)3 trung hòa 20g
HNO3 đậm đặc 30g
KI 68
Nước cất 250ml

Hòa tan Bi(NO3)3 trong HNO3. Lọc thêm dung dịch KI (68g) trong 60ml nước cất . Để yên 24giờ. Lọc. Pha loãng thành 250ml với nước cất .
90
Thuốc thử làm trầm hiện dung dịch H2SO4 của alkaloid, trầm hiện màu đỏ, tan trong lượng thừa thuốc thử.
Thuốc thử Yvon
Nitrat Bi 1,5g
KI 7g
HCl đậm đặc 20 giọt
Nước cất 20ml
91
8.2 Thuốc thử tạo màu (thuốc thử riêng ):
Đó là thuốc thử cho với mỗi alkaloid hoặc một nhóm alkaloid có cấu trúc gần giống nhau có một màu đặc trưng.
IRDMAN (H2SO4đđ+HNO3)=a.sulfonitric.
MARQUIS = sulfoformol
Morphine cho maøu ñoû tím.
92
LAFON= sulfoselenieu
Codein cho màu xanh cẩm thạch.
Thuốc thử HNO3:
Brucine cho màu đỏ máu; Ajmaline cho màu đỏ..thuốc thử có thể là tác nhân
khử như H2SO4 đđ
Oxi hóa như H2O=,k2Cr2O7, HNO3, H2SO4.
Oxi hóa khử.
Đôi khi người ta dùng cả tác nhân trùng hợp hóa.
93
Chúc các SV đạt kết
qu? tốt